Điều lệ của Hội Thẩm định giá Việt Nam

Ngày đăng: 21-11-2016 01:59:15 PM - Đã xem:

BỘ NỘI VỤ

 

----------------

 

Số: 1116/QĐ-BNV 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt bản Điều lệ

của Hội Thẩm định giá Việt Nam

-----------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

-          Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 ban hành luật quy định về quyền lập Hội;

-          Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

-          Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

-          Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Thẩm định giá Việt Nam và của Vụ trưởng Vụ tổ chức phi chính phủ;

QUYẾT ĐỊNH

 Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Hội Thẩm định giá Việt Nam đã được Đại hội thành lập của Hội thông qua ngày 24 tháng 5 năm 2006.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội Thẩm định giá Việt Nam, Vụ trưởng Vụ tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

                                                                                                 KT.BỘ TRƯỞNG

                                                                                                          THỨ TRƯỞNG

                                                                                                      (Đã ký)

                                                                                               Đặng Quốc Tiến

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------

ĐIỀU LỆ

HỘI THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1116/QĐ-BNV

 ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Bộ Nội vụ)

-----------------------------

 Chương 1:

TÊN GỌI - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH

 Điều 1. Tên gọi

          Tên tiếng Việt:

           Hội Thẩm định giá Việt Nam

          Tên tiếng Anh:

          Vietnamese Valuation Association

          Tên viết tắt tiếng Anh: VVA

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

            Hội Thẩm định giá Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thành lập trên cơ sở sự tham gia tự nguyện của các pháp nhân và thể nhân thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá theo quy định của pháp luật trên phạm vi cả nước.

            Mục đích của Hội là đại diện cho quyền và lợi ích của cộng đồng các pháp nhân và thể nhân thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá trên phạm vi cả nước nhằm phối hợp, liên kết hoạt động của các doanh nghiệp thẩm định giá, các cá nhân hành nghề thẩm định giá, các nhà quản lý về hoạt động thẩm định giá, tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước quan tâm đóng góp, tạo điều kiện phát triển sự nghiệp thẩm định giá ở Việt Nam; vận động tập hợp, động viên khuyến khích hội viên nghiêm túc chấp hành pháp luật về thẩm định giá, nâng cao kiến thức, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp xử lý những vướng mắc trong lĩnh vực thẩm định giá, hỗ trợ nhau có hiệu quả, tạo điều kiện cho các hội viên phát triển bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các hội viên.

 

Điều 3. Địa vị pháp lý của Hội

            Hội Thẩm định giá Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

            Trụ sở của Trung ương Hội đặt tại Hà Nội.

            Hội được thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

            Hội chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính.

Điều 4. Phạm vi và lĩnh vực hoạt động của hội

1. Phạm vi hoạt động:

            Hội hoạt động trong phạm vi cả nước theo Pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, theo Luật pháp quốc tế mà Nhà nước Việt Nam tham gia hoặc công nhận và theo Điều lệ này.

2. Lĩnh vực hoạt động:

-          Trao đổi thông tin về khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thị trường trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

-          Tham gia tư vấn, phản biện về quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách nhằm phát triển lĩnh vực thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

-          Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi vì mục tiêu phát triển bền vững của ngành thẩm định giá Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

-          Thực hiện việc đào tạo, nghiên cứu, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và tổ chức kinh doanh dịch vụ liên quan đến lĩnh vực thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

Chương 2:

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG,

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

 Điều 5. Nguyên tắc hoạt động

1. Tự nguyện

2. Bình đẳng

3. Tự trang trải về tài chính

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật

Điều 6. Nhiệm vụ của Hội

1. Tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn, nâng cao, phổ biến về các chính sách, chế độ, luật pháp, thông tin các thành tựu khoa học kỹ thuật về lĩnh vực Thẩm định giá và tư vấn ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2. Giúp đỡ các hội viên nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định giá, khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế -xã hội. Thực hiện các biện pháp nâng cao trình độ lý luận, phương pháp, kỹ thuật về khoa học thẩm định giá và tư vấn cho hội viên, tập hợp động viên và tạo điều kiện thuận lợi để hội viên tham gia có hiệu quả công việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học vào thực tiễn công tác thẩm định giá.

3. Trao đổi, học tập kinh nghiệm lẫn nhau, không ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp của đội ngũ thẩm định viên về giá; động viên, đoàn kết hội viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

4. Hình thành, phát triển các hình thức liên kết và phối hợp hoạt động giữa các hội viên trên cơ sở tự nguyện và cùng có lợi. Tổ chức các hoạt động chung, tạo điều kiện hiểu biết lẫn nhau, xây dựng mối quan hệ hợp tác, đồng thuận giữa các hội viên.

5. Tập hợp ý kiến của các hội viên, tổ chức doanh nghiệp, của cá nhân về chế độ, chính sách và những quy định về hoạt động thẩm định giá để tham gia tư vấn, hòa giải đối với những tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động của các hội viên.

6. Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của Hội, hội viên. Thay mặt hội viên phản ánh nguyện vọng, kiến nghị với Đảng, Nhà nước về những vấn đề liên quan đến phát triển lĩnh vực thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

7. Phát triển tổ chức Hội, hội viên, cơ sở vật chất, mở rộng phạm vi hoạt động, thiết lập và phát triển hợp tác quốc tế của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Quyền hạn của Hội:

1. Tuyên truyền mục đích của Hội. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên.

2. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; hòa giải tranh chấp trong nội bộ hội viên; phổ biến, huấn luyện kiến thức, trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.

3. Thay mặt hội viên tham gia ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển của hoạt động thẩm định giá và lĩnh vực Hội hoạt động.

4. Đàm phán và ký kết hợp tác với các tổ chức Hội nước ngoài, các tổ chức quốc tế về các văn bản liên quan đến mục đích và chương trình hoạt động của Hội, tham gia các tổ chức quốc tế về thẩm định giá và tư vấn liên quan đến lĩnh vực thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với các cơ quan hữu quan trong và ngoài nước nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của Hội và cử cán bộ của Hội tham gia các chương trình đào tạo nghề nghiệp, nghiên cứu, hợp tác khoa học - kỹ thuật với các đối tác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.

6. Huy động và gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động của Hội, nhận tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

7. Thực hiện việc thu Hội phí của Hội viên hàng năm theo đúng Điều lệ Hội quy định và mức Hội phí này phải được Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể hội viên của Hội quyết định về mức nộp cũng như quyết định về việc sẽ điều chỉnh mức hội phí hàng năm của Hội cho phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của Hội.

8. Giới thiệu và đề cử Hội viên tham gia các đoàn của cơ quan Nhà nước đi công tác ở nước ngoài nếu có nhu cầu.

9. Được gia nhập các tổ chức trong và ngoài nước có mục tiêu phù hợp với mục tiêu và hoạt động của Hội theo quy định của Pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Chương 3:

HỘI VIÊN

 Điều 8. Hội viên

            1. Hội viên tập thể của Hội là các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan có tư cách pháp nhân của Việt Nam, hành nghề thẩm định giá được cấp giấy phép hoạt động thẩm định giá, một số tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan đến thẩm định giá của Việt Nam tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện, có đơn xin gia nhập và được xem xét kết nạp làm hội viên của Hội. Đại diện của Hội viên tập thể phải là người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp hoặc là người được uỷ quyền hợp pháp. Trường hợp uỷ nhiệm, người được uỷ nhiệm là đại diện phải đủ thẩm quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về sự uỷ nhiệm đó. Khi thay đổi người đại diện, hội viên phải thông báo bằng văn bản cho Ban chấp hành Hội.

            2. Hội viên cá nhân là công dân Việt Nam đang công tác, hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực thẩm định giá, tán thành Điều lệ, tự nguyện làm đơn xin gia nhập thì được xem xét kết nạp làm hội viên của Hội.

            3. Ngoài ra, Hội mời các nhà quản lý, chuyên gia khoa học, kỹ thuật, kinh tế có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, có nhiệt tình với Hội làm cố vấn cho Hội.

            4. Hội viên danh dự của Hội là những cá nhân, tổ chức có uy tín, có năng lực tài chính không trực tiếp tham gia các hoạt động của Hội, được Ban chấp hành Hội công nhận; Hội viên danh dự không có quyền biểu quyết các vấn đề của Hội, không được tham gia ứng cử, đề cử vào các chức vụ lãnh đạo của Hội.

            5. Hội viên liên kết của Hội là các doanh nghiệp liên doanh hoặc có 100% vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá, có nguyện vọng, tự nguyện xin tham gia nhập Hội và có đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, được Hội Thẩm định giá Việt Nam xem xét và công nhận là hội viên liên kết.

Hội viên liên kết được tham gia các hoạt động và tham dự Đại hội của Hội Thẩm định giá Việt Nam. Hội viên liên kết không tham gia bầu cử và ứng cử vào ban lãnh đạo Hội, không biểu quyết các vấn đề của Hội.

Điều 9. Thẩm quyền kết nạp hội viên

            Ban chấp hành Hội có quyền quyết định về việc kết nạp hội viên hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho các Trưởng Chi hội của Hội tại các địa phương có thẩm quyền xét kết nạp hội viên Chi hội mình khi hội viên có đủ điều kiện.

Điều 10. Quyền lợi của Hội viên

            1. Được tham gia đại hội, các cuộc họp, các tổ chức trực thuộc Hội và các hoạt động của Hội. Được tham luận và biểu quyết các công việc của Hội.

            2. Hội viên chính thức có quyền biểu quyết, ứng cử, đề cử và bầu cử vào Ban chấp hành Hội và vào các tổ chức trực thuộc Hội, các chức vụ khác của Hội theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ Hội.

            3. Hội viên có quyền đề đạt các ý kiến, kiến nghị thông qua Hội về các vấn đề có liên quan đến sự hoạt động và phát triển của ngành thẩm định giá với Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức khác cũng như có quyền thảo luận, chất vấn các tổ chức và cá nhân điều hành Hội về mọi chủ trương, hoạt động của hội theo quy định của pháp luật.

            4. Được cấp thẻ hội viên (mẫu thẻ kèm theo phụ lục bản Điều lệ này) và được tham gia sinh hoạt trong các tổ chức của Hội. Được hưởng các chế độ ưu đãi khi sử dụng các loại dịch vụ do hội cung cấp. Khi tham gia Hội, các hội viên giữ nguyên tư cách pháp nhân và quyền chủ động của mình trong hoạt động.

            5. Được Hội hỗ trợ, giúp đỡ trong mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh liên quan đến lĩnh vực thẩm định giá trong phạm vi quyền hạn và khả năng của Hội.

            6. Được quyền xin ra khỏi hội khi xét thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia. Trường hợp này hội viên cần thông báo chính thức cho Ban chấp hành Hội trước 20 ngày.

            7. Được quyền tham gia thực hiện các dự án hoặc đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do hội chủ trì thực hiện, dự các lớp huấn luyện, đào tạo, giới thiệu hoặc cử đi dự các cuộc họp trong và ngoài nước mà Hội có tham gia theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nghĩa vụ của Hội viên

            1. Tham gia đều đặn, đầy đủ các buổi họp thường kỳ và bất thường (nếu có) của Hội.

            2. Tuân thủ các điều khoản trong bản Điều lệ của Hội và những nghị quyết của Đại hội, của ban chấp hành và Ban Thường vụ Hội.

            3. Cung cấp cho Ban Thường vụ Hội (khi có yêu cầu) các thông tin, số liệu cần thiết của cá nhân và đơn vị hội viên phục vụ cho hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

            4. Thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương chính sách của Nhà nước, tích cực tham gia đóng góp vào các hoạt động và thực hiện các chương trình công tác của Hội. Hội hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý của Nhà nước về ngành, lĩnh vực đó.

            5. Tích cực tham gia vào việc mở rộng, phát triển ngành nghề, nâng cao nghề nghiệp chuyên môn về lĩnh vực thẩm định giá.

            6. Đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau thực hiện tốt mục đích của Hội.

            7. Xây dựng Hội phát triển lớn mạnh để đảm bảo lợi ích của Hội, của các hội viên và của Nhà nước; xây dựng quan hệ hợp tác giúp đỡ giữa các hội viên trong hoạt động, không làm điều gì gây thiệt hại cho hội viên khác và cho lợi ích chung.

            8. Đóng góp hội phí và đóng góp các khoản xây dựng các quỹ của Hội đúng thời hạn, theo đúng Điều lệ hội và theo quy định của pháp luật.

            9. Báo cáo Thường trực Ban chấp hành Hội về tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị hội viên cũng như giao dịch phát triển ngành nghề thuộc lĩnh vực thẩm định giá cả trong nước và ngoài nước theo định kỳ và những vấn đề khác do Ban chấp hành yêu cầu.

            10. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ, giao dịch trừ khi được Hội phân công, giới thiệu.

Điều 12. Điều kiện để trở thành Hội viên

            1. Các tổ chức, các doanh nghiệp, đơn vị có tư cách pháp nhân và cá nhân được quy định cụ thể tại Điều 8, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội  và được xem xét kết nạp làm thành viên của Hội.

            2. Sau ngày Đại hội thành lập Hội 5 (năm) ngày, các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến lĩnh vực hoạt động thẩm định giá muốn trở thành hội viên của Hội phải nộp hồ sơ xin gia nhập Hội tại Văn phòng Hội và chỉ được công nhận là hội viên của Hội khi có ít nhất 2/3 số Uỷ viên Ban Chấp hành Hội tán thành việc kết nạp.

            3. Hội viên phải nộp hội phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày được kết nạp.

Điều 13. Thủ tục gia nhập Hội

            1.Hồ sơ xin gia nhập Hội gồm:

            a. Đơn xin gia nhập Hội

            b. Bản lý lịch trích ngang (đối với cá nhân)

            c. Bản sao (có công chứng) quyết định thành lập, giấy phép hoạt động (đối với doanh nghiệp và tổ chức).

            d. Sơ yếu lý lịch của người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp và tổ chức, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp và tổ chức)

            2. Ban chấp hành Hội thông báo danh sách Hội viên mới cho tất cả các Hội viên trong vòng 30 ngày kể từ ngày Hội viên được kết nạp.

Điều 14: Điều kiện và thủ tục chấm dứt quyền Hội viên

            1. Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hội phải nộp đơn cho Ban chấp hành Hội. Quyền và nghĩa vụ của Hội viên sẽ chấm dứt sau khi ban chấp hành Hội ra thông báo chấp thuận.

            2. Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hội khi vi phạm một trong những trường hợp sau:

            a. Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của hoặc kinh tế của Hội, Hội viên khác.

            b. Không đóng hội phí trong vòng 60 ngày, kể từ khi Hội thông báo nhắc nhở lần thứ 2.

            c. Làm trái với Điều lệ Hội đã quy định

            d. Không chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Ban chấp hành Hội.

            e. Bị mất năng lực hành vi nhân sự hoặc mất quyền công dân theo quy định của pháp luật.

            3. Hội viên bị khai trừ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số uỷ vên Ban chấp hành tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày ký và Hội phải gửi thông báo bằng văn bản đến các hội viên khác của Hội và các cơ quan khác có thẩm quyền liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội.

            4. Doanh nghiệp bị phá sản, bị rút giấy phép hoạt động, cá nhân hội viên của Hội qua đời hoặc không có điều kiện, khả năng tham gia các hoạt động của Hội hoặc vi phạm pháp luật trong thời gian thi hành án. Quyền và nghĩa vụ của Hội viên chấm dứt sau khi Ban Chấp hành Hội ra thông báo.

Chương 4:

TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH

 Điều 15. Tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành của Hội

            Bộ máy tổ chức, quản lý và điều hành của Hội được tổ chức theo mô hình:

            1. Đại Hội toàn thể hội viên (Hội nghị toàn thể hội viên) hoặc Đại hội Đại biểu các hội viên (gọi tắt là Đại hội).

            2. Ban Chấp hành Trung ương Hội (Ban Chấp hành Hội).

            3. Ban Thường trực Trung ương Hội (Ban Thường trực Hội) (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Hội).

            4. Ban kiểm tra Hội.

            5. Các cơ quan giúp việc và tổ chức chuyên môn khác trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

            6. Chi hội của Hội ở các địa phương (nếu có).

            7. Văn phòng đại diện của Hội ở cac địa phương (nếu có).

Điều 16. Đại hội toàn thể hội viên (Hội nghị toàn thể hội viên) hoặc Đại hội Đại biểu hội viên

            1. Hội hoạt động theo nguyên tắc hiệp thươngthống nhất. Tất cả các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của hội viên đều phải bàn bạc và thông qua các phiên họp toàn thể hội viên hoặc đại hội đại biểu hội viên của Hội.

            2. Đại hội của Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại Hội được tổ chức năm một lần. Trong trường hợp có 2/3 Uỷ viên Ban Chấp hành trở lên chính thức đề nghị hoặc theo đề nghị của 1/2 số hội viên để giải quyết những vấn đề tổ chức và hoạt động của hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành thì có thể triệu tập Đại hội bất thường.

            3. Hội nghị toàn thể của Hội được tổ chức mỗi năm một lần vào những năm không có Đại Hội.

            4. Nhiệm vụ của đại Hội:

            a. Thông qua Điều lệ Hội, thông qua việc sửa đổi bổ sung Điều lệ Hội (nếu có).

            b. Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ cũ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới của Hội.

            c. Thảo luận góp ý báo cáo, kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra của Hội.

            d. Thảo luận và phê duyệt: quyết toán nhiệm kỳ cũ và kế hoạch tài chính nhiệm kỳ mới của Hội.

            e. Bầu cử Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra của Hội.

            g. Thảo luận thông qua nghị quyết của Đại Hội.

            5. Nhiệm vụ chính của Hội nghị toàn thể của Hội.

            a. Thảo luận báo cáo tổng kết năm cũ và kế hoạch năm mới của Hội

            b. Thảo luận và phê duyệt quyết toán năm cũ và kế hoach tài chính năm mới của Hội.

            c. Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trong năm do Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra hoặc Hội viên đề xuất.

            6. Ban Chấp hành có thể triệu tập Đại Hội  hoặc hội nghị toàn thể bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

            7. Các nghị quyết của đại Hội hoặc hội nghị toàn thể được thông qua bằng biểu quyết phải được quá 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tán thành. Mỗi Hội viên chính thức có một phiếu. Trong trường hợp không thể tham dự Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể của Hội thì hội viên có thể uỷ nhiệm cho người khác làm đại diện như đã quy định tại điều lệ. Hình thức biểu quyết do Đại hội hoặc Hội nghị quyết định.

            8. Đại hội được coi là hợp lệ với số đại biểu có mặt ít nhất là 2/3 số hội viên được triệu tập. Trường hợp Đại hội được triệu tập lần thứ nhất không đủ số đại biểu hợp lệ thì Ban Chấp hành Hội triệu tập Đại Hội lần 2 trong thời hạn 15 ngày sau đó và dù số hội viên có mặt không đủ 2/3 nhưng phải quá 1/2 số hội viên của Hội thì đại Hội vẫn được tiến hành và được coi là hợp lệ.

Điều 17. Ban Chấp hành Trung ương Hội (gọi tắt là Ban Chấp hành)

            1. Cơ quan lãnh đạo giữa hai nhiệm kỳ Đại hội là Ban Chấp hành Trung ương Hội (gọi tắt là Ban chấp hành Hội) do Đại hội của Hội bầu ra.

            2. Số lượng thành viên và cơ cấu thành phần của Ban Chấp hành do Đại hội quyết định tuỳ theo số lượng hội viên chính thức của Hội .

            3. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội là 5 năm.

            4. Ban Chấp hành họp thường kỳ 6 tháng 1 lần do Thường trực Ban Chấp hành triệu tập và được coi là hợp lệ nếu quá nửa số uỷ viên của Ban Chấp hành Hội yêu cầu họp. Ban Chấp hành Hội có thể họp bất thường do Chủ tịch Ban Chấp hành triệu tập hay ít nhất 1/2 số uỷ viên Ban Chấp hành yêu cầu.

            5. Ban Chấp hành có quyền hạn và nhiệm vụ:

            a. Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hội: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội, Tổng thư ký, Trưởng Ban Kiểm tra bãi miễn các chức danh Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội nếu không hoàn thành nhiệm vụ được Hội phân công hoặc có những vi phạm theo quy định của pháp luật và điều lệ hội làm ảnh hưởng đến Hội

            b. Bầu bổ sung số Uỷ viên Ban Chấp hành bị khuyết nhưng số lượng không được vượt quá 1/5 số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành đã được Đại Hội toàn thể của Hội bầu.

            c. Tuyển chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các tổ chức trực thuộc do Hội thành lập theo quy định của pháp luật.

            d. Quyết định các biện pháp và tổ chức thực hiện những chủ trương nhằm thực hiện những nghị quyết của Đại hội. Đề ra chương trình công tác hàng năm của Hội và các vấn đề do Ban Thường trực Hội đưa ra.

            e. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội. Quy định nguyên tắc, chế độ quản lý sử dụng nguồn tài chính của Hội, quy định mức hội phí.

            g. Quyết định triệu tập Đại hội và chuẩn bị các dự án công tác đưa ra.

            h. Thông qua kế hoach và quyết toán tài chính hàng năm của Hội do Tổng thư ký đệ trình để trình ra Hội nghị toàn thể hoặc Đại hội của Hội.

            i. Chuẩn bị nội dung chương trình nghị sự và các tài liệu trình Đại hội và Hội nghị hàng năm của Hội.

            k. Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của điều lệ này và theo quy định của pháp lệnh.

            l. Xem xét việc kết nạp và khai trừ Hội viên.

Điều 18. Ban Thường vụ Trung ương Hội (gọi tắt là Ban Thường vụ)

            1. Ban Thường vụ là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Hội, có trách nhiệm điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành Hội. Ban Thường vụ họp thường kỳ 3 tháng 1 lần.

            2. Ban Thường vụ gồm có: Chủ tich Hội, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các Uỷ viên Thường vụ.

            3. Số lượng thành viên Ban Thường vụ không vượt quá 1/3 số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành.

            4. Các thành viên Ban Thường vụ do Ban chấp hành bầu trực tiếp bằng phiếu kín. Người đắc cử phải đạt trên 50 % số phiếu hợp lệ.

Điều 19. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội

            1. Chủ tịch Hội có quyền hạn và trách nhiệm:

            a. Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật.

            b. Chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hội theo quy định của pháp luật.

            c. Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị toàn thể và các quyết định của Ban Chấp hành Hội.

            d. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành.

            e. Ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo các tổ chức trực thuộc do Hội thành lập theo quy định của pháp luật.

            g. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể Hội viên về các hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội và theo quy định của pháp luật.

            h. Phê duyệt nhân sự cho Văn phòng Hội, quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc khác của hội theo đề nghị của Tổng thư ký Hội.

            i. Thành lập các Tiểu ban chuyên môn trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

            2. Phó Chủ tịch Hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hội; được Chủ tịch Hội phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể và điều hành công việc khi Chủ tịch vắng mặt và có uỷ quyền.

Điều 20. Tổng thư ký Hội

Tổng thư ký Hội do Ban Chấp hành Hội bầu, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

            a. Đại diện cho Văn phòng Hội trong quan hệ giao dịch hàng ngày.

            b. Tổ chức, điều hành các hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hội.

            c. Quản lý hồ sơ, tài liệu giao dịch của Hội.

            d. Xây dựng các quy chế hoạt động của văn phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban Chấp hành Hội phê duyệt.

            e. Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Hội về các hoạt động của hội.

            g. Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội.

            h. Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc Hội.

            i. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành hội và trước pháp luật về hoạt động của văn phòng Hội.

Điều 21. Văn phòng Hội

1. Văn phòng Hội là cơ quan giúp việc trực tiếp của Hội do Tổng thư ký Hội phụ trách.

            2. Tổ chức bộ máy của Văn phòng hội do Ban chấp hành Hội phê duyệt. Nhân sự của Văn phòng Hội do Tổng thư ký đề nghị và được Ban Chấp hành Hội thông qua.

            3. Văn phòng Hội hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành Hội quyết định.

            4. Các nhân viên của Văn phòng Hội phải là những người có chuyên môn phù hợp, có trách nhiệm cao, được tuyển dụng qua sát hạch công khai, làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định của Bộ Luật Lao động và trong thời gian làm việc cho Hội không được làm việc cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác trong lĩnh vực thẩm định giá.

            5. Kinh phí cho hoạt động hàng năm của Văn phòng hội do Tổng thư ký Hội dự trù trình Ban chấp hành Hội duyệt.

            6. Văn phòng Hội có nhiệm vụ: tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Ban chấp hành Hội. Đảm bảo thông tin thường xuyên trong nội bộ, thực hiện công tác hành chính - lưu trữ, quản lý tài sản, thực hiện công tác tài vụ của Hội theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 22. Chi hội của Hội tại các địa phương

1. Các Chi hội của Hội tại các địa phương trong cả nước được thành lập và hoạt động theo Điều lệ Hội và theo quy định của pháp luật. ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tuỳ theo tình hình có thể thành lập chi Hội nhằm triển khai thực hiện nhiệm vụ của Hội tại địa phương cho sát với sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, thành phố đó.

            2. Lãnh đạo Chi hội có Trưởng Chi hội, Phó Chi hội, nếu Chi hội có trên 20 hội viên thì được bầu 2 (hai) Phó Chi hội.

            3. Chi hội được thành lập theo quy định của pháp luật dựa trên Quyết định của Ban chấp hành hội có sự thoả thuận với UBND tỉnh, thành phố sở tại. Đại hội Chi hội bầu ra Ban Chấp hành Chi hội để điều hành công việc chung của Chi hội.

 Điều 23. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban kiểm tra Hội do Đại hội của Hội bầu, có từ 3 đến 5 uỷ viên và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. Trưởng ban Kiểm tra là Uỷ viên Ban Chấp hành Hội.

            2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:

            a. Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ và Nghị quyết của Hội.

            b. Kiểm tra các hoạt động tài chính của Hội theo quy định hiện hành.

            c. Kiểm tra, xác minh, xem xét và kiến nghị biện pháp xử lý đối với trường hợp vi phạm Điều lệ Hội hoặc các quy định khác của Hội.

            d. Chi phí hoạt động của Ban Kiểm tra được Hội đài thọ. Trưởng Ban Kiểm tra hội được mời tham gia các kỳ họp của Ban Chấp hành Hội.

Điều 24. Thể thức thành lập các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hội

            Căn cứ nhu cầu công việc, Hội có thể thành lập một số tổ chức và đơn vị trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương 5:

Tài chính và tài sản của Hội

 Điều 25. Tài chính và tài sản của Hội

1. Các khoản thu của Hội:

            a. Hội phí gia nhập và hội phí thường niên do hội viên đóng góp theo quy định.

            b. Các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Hội theo quy định của pháp luật.

            c. Các khoản thu do hoạt động của Hội tạo ra do thực hiện các dịch vụ quảng cáo, tư vấn,... theo quy định của pháp luật.

            d. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

            2. Các khoản chi của Hội:

            a. Các khoản chi của Hội phải bảo đảm nguyên tắc: đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định tài chính của Nhà nước.

            b. Các khoản chi của Hội bao gồm:

-          Chi cho hoạt động của Văn phòng, Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Hội nghị, Đại hội, tiền thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị,...

-          Chi cho hoạt động thông tin, tuyên truyền, báo chí, xuất bản,..

-          Chi cho xây dựng, trang bị, sửa chữa cơ sở vật chất, thiết bị làm việc,...

-          Chi lương, chi khen thưởng thu đua.

-          Chi cho hoạt động quan hệ quốc tế

-          Các khoản chi khác.

Điều 26. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hội

1. Việc quản lý và sử dụng các nguồn tài chính và tài sản của Hội thực hiện theo các nguyên tắc, chế độ do Ban chấp hành quy định phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước nhằm phục vụ cho nhu cầu hoạt động của hội và phải được báo cáo công khai trước Đại Hội toàn thể Hội viên.

            2. Trong trường hợp giải thể, toàn bộ tài sản của Hội sẽ được kiểm kê, đánh giá lại và được xử lý theo quy định của pháp luật. 

Chương 6:

GIẢI THỂ HỘI 

Điều 27. Hội chấm dứt hoạt động trong các trường hợp

            1. Hội tự giải thể theo đề nghị của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức.

            2. Hội bị giải thể khi Nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Ban Chấp hành không chấp hành, khi hoạt động của Hội không hiệu quả hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật.

Điều 28. Xử lý tài sản, tài chính khi Hội giải thể

            1. Trong trường hợp Hội bị giải thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thànhlập ban thanh lý tài sản và giải quyết các vấn đề liên quan theo quy định của pháp luật.

            2. Tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước tài trợ, do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, khi bị giải thể thì thanh ý nộp ngân sách Nhà nước.

            3. Tài sản được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội, khi bị giải thể do Hội quyết định.

            4. Tài sản, tài chính do các tổ chức tài trợ mà Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài sản và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

            5. Tài sản, tài chính tự có của Hội mà Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tàiisanr và thanh toán các khoản nợ sau khi Hội tự giải thể thì số tài sản, số dư tài chính được phân bổ theo Nghị quyết của Hội, trường hợp bị giải thể thì phân bổ theo quyết định của Ban thanh lý. 

Chương 7:

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT 

 Điều 29. Khen

  • Hỗ trợ tư vấn

    Ms Na:

    phone 0969739968

    Phòng KD:

    phone (08) 6682 9775